Logo
Header

Email: t4gdongnai@gmail.com

Xác định các yếu tố nguy cơ gây loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type II đang điều trị nội trú tại bệnh viện ĐKKV Định Quán

Cập nhật: 10.09.2016 03:37 - Lượt xem: 1,223

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Loét bàn chân trong đái tháo đường (ĐTĐ) là một biến chứng mãn tính thường gặp và gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Là một thách thức cả về mặt xã hội, kinh tế và y tế do thời gian nằm viện kéo dài, các vết loét thường tái phát. Đây là lý do nhập viện thường gặp (68/1000 người bệnh mỗi năm) và là biến chứng đòi hỏi nằm viện dài ngày nhất của bệnh nhân ĐTĐ. Hậu quả của những biến chứng này làm giảm chất lượng cuộc sống, đe dọa tính mạng của người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế và tử vong. Đoạn chi do loét bàn chân ở người bệnh ĐTĐ cao gấp 15 lần so với người không mắc bệnh. Chi phí bảo hiểm y tế cho loét bàn chân do ĐTĐ tăng gấp 3 lần tổng chi phí cho những bệnh khác.

Việc xác định các yếu tố nguy cơ gây loét bàn chân do ĐTĐ type 2 nhằm đưa ra kế hoạch giúp bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức và thực hành các biện pháp chăm sóc bàn chân, bảo vệ bàn chân tốt hơn để phòng ngừa loét bàn chân. Do đó tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Xác định các yếu tố nguy cơ gây loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện  ĐKKV Định Quán năm 2015”.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện ĐKKV Định Quán.

Thời gian: 4 tháng, từ ngày 6-5 đến ngày 6-9-2015.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân bị ĐTĐ type 2 đang điều trị nội trú tại Bệnh viện ĐKKV Định Quán.

- Bệnh nhân bị ĐTĐ type 2 đã bị loét bàn chân.

- Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có nguy cơ loét bàn chân như: Thời gian mắc bệnh lâu, không theo dõi kiểm soát đường huyết. Bệnh nhân bị khô da, nứt da, chai chân, biến dạng bàn chân. Bệnh nhân đi chân trần, không theo dõi chăm sóc bàn chân.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

+ Tiêu chí loại ra: 

- Bệnh nhân ĐTĐ kèm giãn tĩnh mạch chi dưới, huyết khối tĩnh mạch, tai biến mạch máu não không tiếp xúc được.

- Bệnh nhân bị câm điếc, không minh mẫn về tinh thần.

+ Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức: n =Z2(1-α/2) x P(1-P)/d2

Trong đó: n: cỡ mẫu ước lượng; Z: là trị số phân phối chuẩn; α: xác xuất sai lầm loại 1, chọn α = 0.05 → Z(1- α/2) = 1.96; p = 0,215: tỷ lệ ước lượng từ nghiên cứu của Lê Tuyết Hoa năm 2008 ở khoa Nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy; d = 0.01. Vậy cỡ mẫu: n= 70 người. 

2.3 Thu thập dữ kiện:

Dữ kiện được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi 34 câu trong khoảng thời gian 15 phút, khám lâm sàng nhận định biến chứng bàn chân.

- Phần 1: gồm các câu hỏi để đánh giá về đặc tính dân số - xã hội học như các thông số: tuổi, giới, nơi cư trú, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp (7 câu).

- Phần 2: gồm câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh tiểu đường và những yếu tố nguy cơ dẫn đến loét bàn chân ở người ĐTĐ type 2 (12 câu).

- Phần 3: gồm câu hỏi đánh giá thực hành chăm sóc bàn chân của người bênh ĐTĐ type 2 (15 câu).

III. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm chung: Nghiên cứu tiến hành trên 70 người bệnh với đặc điểm sau:

Bảng 3.1 Đặc điểm của dân số nghiên cứu (n=70)

Đặc điểm

n(%)

Nam

 

15 (21,4)

Nữ

 

55 (78,6)

 

Tuổi: - 30-50

- > 50

 

6 (8,6)

64 (91,4)

 

Tôn giáo:- Phật

- Công

- Khác

 

35 (50)

15 (21,4)

20 (28,6)

Nghề nghiệp:

- VCNN

- Làm Rẫy

- Tự do

- Hưu trí

 

 

1 (1,4)

29 (41,4)

33 (47,1)

7 (10)

 

Dân tộc:

- Kinh

- Hoa

- Khác

 

 

60 (85,7)

9 (12,9)

1 (1,4)

Đặc điểm

n(%)

Trình độ học vấn:

- 0-THCS

- THPT

- TC-CĐ

- ĐH-Sau ĐH

 

55 (78,6)

7 (10)

6 (8,6)

2 (2,9)

 

Thời gian bệnh:

- < 5 năm

- 5-10 năm

- >10 năm

 

 

22 (31,4)

27 (38,6)

21 (30)

 

Thiếu kiến thức về bệnh

 

56 (80)

 

Không CS chân

 

56 (80)

 

Đi chân trần

 

28 (40)

 

B/C TK ngoại biên

 

67 (95,7)

 

Có kiểm soát ĐH

40 (57,1)

 

             





   

      







        



   




  



 

 

Nếu xem đi chân trần là một biểu hiện của không chăm sóc bàn chân thì có đến 80% là không chăm sóc bàn chân và 80% người thiếu kiến thức về bệnh.

Đối với biến chứng về thần kinh ngoại biên có đến 67 trường hợp (95,7%). Trong 70 người có 57,1% tái khám và theo dõi kiểm soát đường huyết định kỳ.

Trong số 70 bệnh nhân ĐTĐ thì số bệnh nhân bị loét bàn chân là 10 người, chiếm 14,3%

Bảng 3.2  Đặc điểm dân số lên quan đến loét n =10

n

Loét (n%)

p

Tuổi: >50

10 (100)

0,22

Giới: - Nữ

- Nam

6 (60)

4 (40)

0,27

Nghề nghiệp:- Làm rẫy

- Nghề tự do

6 (60)

4 (40)

0,32

Dân tộc: - Kinh

- Hoa

8 (80)

2 (20)

0,56

Tôn giáo: - Phật

- Công

- Khác

4(40)

3 (30)

3 (30)

0,55

Trình độ học vấn: - 0- cấp 1

- THPT

9 (90)

1 (10)

0,01

 Trình độ học vấn: cấp 1: 90% với p=0,01. Các đặc điểm khác khác nhau không có ý nghĩa. 

3.2 Đặc điểm liên quan đến bệnh ĐTĐ:

3.2.1 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ:

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với loét bàn chân, n =10

 

n

 

Loét (n%)

 

p

Thời gian mắc bệnh

<5 năm

1 (10)

 

0,01

5-10 năm

1 (10)

>10 năm

8 (80)

Nhận xét: Có sự liên quan giữa thời gian mắc bệnh ĐTĐ ở nhóm tuổi > 10 năm có 80% người chiếm tỉ lệ bị loét bàn chân, cao hơn nhiều so với nhóm tuổi từ 10 năm trở xuống (p=0,01).

3.2.2  Kiểm soát đường huyết:

Bảng 3.4 Theo dõi và kiểm soát đường huyết ở nhóm loét bàn chân, n=10

n

Loét (n%)

p

Theo dõi kiểm soát đường huyết

4 (40)

 

0,31

Không

6 (60)

Nhận xét: Trong 40 người không theo dõi và kiểm soát đường huyết có 6 người bị biến chứng loét bàn chân, chiếm tỉ lệ 60% trong tổng số loét và 30 người có theo dõi kiểm soát đường huyết thì có 4 người bị biến chứng loét bàn chân, chiếm tỉ lệ 40%. 60% là không kiểm soát đường huyết ở số bệnh bị loét bàn chân (p=0,31). Con số này chỉ thu thập được từ câu hỏi phỏng vấn, không ghi nhận đánh giá mức kiểm soát đường huyết bằng giá trị HbA1c được nên chưa đủ có ý nghĩa thống kê.

3.3 Biến chứng của bàn chân trên bệnh nhân ĐTĐ:

Bảng 3.5  Biến chứng bàn chân, n=70

Biến chứng

n (%)

p

Biến đổi màu da

Biến dạng bàn chân

Biến chứng thần kinh (tê bì chân)

Nhiễm trùng bàn chân

Cắt cụt chân

Khô da, nứt da

42 (60)

7 (10)

67 (95,7)

6 (8,6)

2 (2,9)

21 (30)

 

 

 

<0,01

Nhận xét: Trong 70 người bị ĐTĐ tỉ lệ bị biến chứng tê bì chân chiếm 67 (95,7%). Nhiễm trùng bàn chân 6 (8,6%), bị cắt cụt chân là 2 (2,9%) và 21 (30%) người bị khô da, nứt da. 

Bảng 3.6 Đặc điểm liên quan giữa biến chứng bàn chân với loét bàn chân, n=10

n

Loét (n%)

p

Biến đổi màu da

8 (80)

<0,01

Biến chứng thần kinh ( tê bì chân)

9 (90)

Nhiễm trùng bàn chân

6 (60)

Cắt cụt chân

2 (20)

Biến dạng bàn chân

1 (10)

Khô da, nứt da

7 (70)

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

 

Nhận xét: Có sự liên quan giữa biến chứng bàn chân với loét. Khảo sát thấy có 67 người bị biến chứng thần kinh (tê bì chân) ghi nhận có 90% bị loét bàn chân. 42 người biến đổi màu da ở bàn chân thì hết 80%  là bị loét. Đặc biệt trong số 10 người bị loét bàn chân thì có đến 60% bị nhiễm trùng bàn chân và có 20% trường hợp bị cắt cụt chân (p<0,01). Trong 21 người khô da nứt da có 7 người bị loét bàn chân (p>0,05).

3.4 Các đặc điểm liên quan đến chăm sóc bàn chân:

Dựa vào bảng tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và chất lượng chăm sóc bàn chân ta có được số bệnh không chăm sóc bàn chân đúng là 56 (80%) .

Bảng 3.7 Các kiểu chăm sóc bàn chân sai, n=10 

Chăm sóc bàn chân sai

n(%)

Loét (n%)

p

- Bàn chân không sạch sẽ

- Cắt móng chân sai

- Hơ, ngâm, tự điều trị

- Không tự khám bàn chân

- Đi chân trần

- Tự cắt bỏ nốt chai

- Chọn dày dép sai

33 (47,1)

25 (35,7)

7 (10)

60 (85,7)

28 (40)

2 (2,9)

32 (45,7)

9 (90)

5 (50)

4 (40)

9(90)

9 (90)

2 (20)

8 (80)

0,05

0,47

0,00

1,00

0,01

0,02

0,19

Nhận xét: Khi phỏng vấn và thăm khám ghi nhận 33 người không giữ chân sạch sẽ (9 (90%) người bị loét bàn chân); 25 người cắt khóe móng chân (5 (50%) người loét bàn chân); 7 người từng hơ, chườm ấm, đắp các bài thuốc dân gian lên bàn chân (4 (40%) người bị loét) và 60 người không tự khám bàn chân của mình (9 (90%) người bị loét); 28 người đi chân trần (9 người bị loét); 32 người không quan tâm đến cách chọn dày dép (8 người bị loét); 2 người tự cắt bỏ nốt chai (2 người bị loét). 

Có sự liên quan, trong 10 người bị loét thì hầu hết 10 người không chăm sóc bàn chân, chiếm tỉ lệ 100% và đi chân trần là 9 người, chiếm tỉ lệ 90%.

V. KẾT LUẬN 

Qua nghiên cứu 70 người ĐTĐ type 2, đang điều trị nội trú tại Bệnh viện ĐKKV Định Quán năm 2015 đã thu được những kết quả là các yếu tố nguy cơ gây loét bàn chân, gồm:

- Đặc điểm dân số: Trình độ học vấn.

- Các yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ: Biến chứng thần kinh ngoại biên, thời gian mắc bệnh.

- Chất lượng thực hành chăm sóc bàn chân của người ĐTĐ: Đi chân trần, không chăm sóc bàn chân đúng.

VI. KIẾN NGHỊ 

Nâng cao kiến thức về bệnh và hành vi chăm sóc bàn chân đúng cho người ĐTĐ, chú trọng bỏ thói quen đi chân trần, để giảm nguy cơ loét bàn chân, vì đây là phương thức can thiệp phòng ngừa đơn giản nhất, ít tốn kém nhưng hiệu quả đối với một biến chứng nặng nề của ĐTĐ - loét bàn chân. 

CNĐD. Nguyễn Thị Hoài
Bệnh viện ĐKKV Định Quán

 
Bài viết liên quan