Logo
Header

Email: t4gdongnai@gmail.com

Giá trị của siêu âm doppler trong khảo sát dây rốn quấn cổ thai ≥ 37 tuần chuyển dạ, sanh tại bệnh viện ĐKKV Định Quán

Cập nhật: 18.10.2016 10:00 - Lượt xem: 2,306

I. ĐẶT VẤN ĐỀ    

Dây rốn quấn cổ là một trong những biến chứng thường gặp trong thai kỳ, gây ra một số bất lợi cho thai nhi như: Nhịp tim thai giảm bất định, ối nhuộm phân su, tăng tỷ lệ mổ sanh, chỉ số apgar thấp. Và theo báo cáo gần đây cho thấy có mối liên quan giữa dây rốn quấn cổ và bại não, chậm phát triển tâm thần ở trẻ sơ sinh, nhất là đối với dây rốn quấn cổ chặt và nhiều vòng, tỉ lệ suy thai do dây rốn quấn cổ cao gấp 4 lần.    
Theo các nghiên cứu cho thấy, dây rốn quấn cổ 1 vòng chiếm khoảng 20-30% số ca sanh. Khoảng 0,2% trường hợp có dây rốn quấn cổ ≥ 2 vòng và tăng dần trong suốt thai kỳ. Sự hiện diện của dây rốn quấn cổ phụ thuộc vào lượng nước ối và sự cử động của thai nhi. Dây rốn quấn cổ thường xuất hiện khi chiều dài dây rốn > 4/5 chiều dài thai nhi, có thể làm thay đổi tần số tim thai, áp lực tử cung tăng trong lúc chuyển dạ gây tăng áp lực liên tục lên dây rốn, có thể hại cho thai nhi.

Trước đây khi chưa có siêu âm hoặc hiện tại những cơ sở y tế chưa có siêu âm Doppler vẫn có nhiều trường hợp bé sanh thường có 2 hoặc 3 vòng dây rốn quấn cổ mà bé vẫn khỏe, đó là dây rốn quấn lỏng nên chưa ảnh hưởng tới lượng máu từ mẹ qua thai nhi có thể gây tử vong cho thai nhi. Đối với những trường hợp mà dây rốn quấn quanh cổ thai nhi nhiều vòng, thai to, sức khỏe mẹ yếu thì thai khó lọt qua cổ tử cung để ra ngoài hơn. Trong những trường hợp này, nếu cố gắng kéo thai nhi ra ngoài sẽ làm cho dây rốn siết chặt cổ thai nhi hơn, dễ làm ngưng quá trình trao đổi chất từ mẹ sang thai nhi. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định mổ lấy thai để an toàn cho bé.

Từ khi chẩn đoán hình ảnh trong lĩnh vực sản khoa ngày càng phát triển, nhiều trường hợp dây rốn quấn cổ được chẩn đoán trước sanh. Siêu âm Doppler màu có thể đánh giá được lượng máu từ mẹ đến thai nhi qua Doppler động mạch rốn, số vòng dây rốn quấn cổ thai nhi. độ nhạy và độ đặc hiệu từ 75- 95%. Tại Bệnh viện An Giang với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 85,1% và 84,4.

Bệnh viện ĐKKV Định Quán trong những năm gần đây có 1 vài trường hợp thai nhi đủ tháng tử vong trước khi nhập viện do dây rốn quấn cổ hoặc dấu hiệu suy thai trong quá trình theo dõi chuyển dạ sanh. Hiện tại với trang thiết bị là 2 máy siêu âm Doppler màu hiện đại thiết cùng với cộng sự đưa ra nghiên cứu về tình trạng dây rốn quấn cổ thai nhi tại bệnh viện nhằm hỗ trợ 1 phần cho các bác sĩ lâm sàng trong quá trình theo dõi chuyển dạ. Chúng tôi làm đề tài này với mục tiêu sau:

1. Mục tiêu tổng quát: Giá trị của siêu âm Doppler trong việc khảo sát dây rốn quấn cổ.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của siêu âm Doppler trong chẩn đoán dây rốn quấn cổ.  

- Ảnh hưởng của dây rốn quấn cổ lên thai nhi qua kháng trở động mạch rốn với những trường hợp không có dây rốn quấn cổ.

- Đặc điểm nhân khẩu xã hội học nhóm có dây rốn quấn cổ và nhóm không có dây rốn quấn cổ.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cắt ngang có phân tích tại khoa chẩn đoán hình ảnh và khoa phụ sản Bệnh viện ĐKKV Định Quán với thai phụ ≥ 37 tuần chuyển dạ sanh từ ngày 15-4 đến ngày 15-6-2015. 

- Tiêu chuẩn loại trừ: có yếu tố bất thường đi kèm như thai dị dạng, thai chết lưu, đa thai, nhau tiền đạo, tiền sản giật và sản giật, không có bệnh lý nội khoa đi kèm.

Định nghĩa các biến số: 

- Hình ảnh dây rốn quấn cổ trên siêu âm Doppler màu: Trước mặt cắt dọc trước sau thấy hình ảnh dây rốn gồm 2 vòng tròn màu đỏ, 1 vòng tròn màu xanh hoặc 2 vòng tròn màu xanh, 1 vòng tròn màu đỏ nằm giữa tam giác được tạo thành bởi đầu thai nhi, thân thai nhi và thành tử cung, trên mặt cắt ngang thấy hình ảnh dây rốn nằm quanh vùng cổ thai nhi.

- Cách đo thông số RI Doppler động mạch rốn: Chọn đoạn dây rốn tương đối thẳng, đặt đầu dò song song với động mạch rốn cần đo, phổ Doppler khảo sát chỉ số RI cần đo. 

- Định nghĩa dây rốn quấn cổ: Vòng dây rốn quấn cổ thai nhi 3600 xác định sau khi sổ thai.

Biến dự đoán:

- Có dây rốn quấn cổ trên siêu âm.

- Giá trị RI dao động từ 0,1- 0,99 - RI động mạch rốn cung cấp kháng lực mạch máu trong bánh nhau, thai nhi ≥ 37 tuần RI < 0,7.    

Thông tin được thu thập từ phòng siêu âm và bệnh án vào Execl và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0. 

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 

1. Liên quan giữa dây rốn quấn cổ trên siêu âm và thực tế  

Trong nghiên cứu 220 trường hợp được siêu âm kiểm tra trước sanh có 58 trường hợp có dây rốn quấn cổ, kết quả sau sanh có 72 trường hợp dây rốn quấn cổ thật sự. Độ nhạy của siêu âm Doppler là 80%. Độ đặc hiệu của siêu âm Doppler là 87,1%. Giá trị tiên đoán dương là 75,3%. Giá trị tiên đoán âm là 90%.

Bảng 1: Liên quan giữa dây rốn quấn cổ (DRQC) trên siêu âm và thực tế 

DRQC siêu âm

DRQC sau sanh

DRQC (+)

DRQC (-)

DRQC (+)

58

19

DRQC (-)

14

129

Tổng cộng

72

148

  

2. Liên quan giữa DRQC ≥ 2 vòng trên siêu âm và thực tế

Khi phân tích liên quan giữa siêu âm và thực tế những trường hợp có DRQC 2 vòng trở lên (12 trường hợp), chúng tôi thấy độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 91,6 % cao hơn so với DRQC 1 vòng. Điều này chứng tỏ sự hiện diện số vòng DRQC trên siêu âm càng nhiều thì độ DRQC chính xác càng cao.

Bảng 2: Liên quan giữa DRQC ≥ 2 vòng trên siêu âm và thực tế

DRQC siêu âm

DRQC thực tế

DRQC (+)

DRQC (-)

DRQC (+)

11

1

DRQC (-)

0

0

Tổng cộng

11

1

Từ bảng 1 cho thấy DRQC chiếm 32,7% tổng số ca sanh.

3. Ảnh hưởng của DRQC lên thai nhi.

Bảng 3: Kháng trở động mạch rốn nhóm có DRQC và nhóm không có DRQC


RI động mạch rốn

DRQC (-)

(n=143)

DRQC 1 vòng

(n=61)

DRQC 2 vòng

(n=11)

P

Trung bình

0.53

0.53

0.57

0.03

So sánh giữa nhóm DRQC 2 vòng với 2 nhóm còn lại ta thấy ở nhóm DRQC 2 vòng có RI cao hơn hai nhóm còn lại. Vì vậy đo kháng trở động mạch rốn rất có ý nghĩa về mặt tiên lượng trẻ sơ sinh trong qúa trình theo dõi chuyển dạ.

Bảng 4: Ảnh hưởng của nhóm có DRQC- không có DRQC lên chỉ số cân nặng thai nhi

Chỉ số cân nặng trung bình

DRQC (-)

n=148

DRQC 1vòng

n=61

DRQC 2 vòng

n=11

P

 

Mean

3.157

3.187

3.018

0.074

Từ bảng trên cho thấy không có sự khác biệt nhiều về cân nặng giữa 3 nhóm. Tuy nhiên nếu so sánh giữa nhóm có DRQC 2 vòng với 2 nhóm còn lại thì DRQC 2 vòng có chỉ số cân nặng thấp hơn nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0.05.

4. Đặc điểm nhân xã hội học của nhóm có DRQC và nhóm không có DRQC

Bảng 5: Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ và DRQC (đánh giá sau sanh)

Nghề nghiệp

DRQC (-)

n=148

DRQC (+)

n=72

P

Lao động nhẹ

87 (70.2%)

37 (29.8%)

0.49

Lao động nặng

61 (63.5%)

35 (36.5%)

0.50

Trong 96 trường hợp sản phụ lao động nặng có 35 trường hợp có DRQC, chiếm 36,5%, trong khi đó 124 trường hợp lao động nhẹ có 37 trường hợp có DRQC, chiếm 29,8%. Sản phụ lao động nặng có tỉ lệ DRQC cao hơn, tuy nhiên không có ý nghĩa về mặt thống kê với độ lệch chuẩn P>0.05

Bảng 6: Liên quan giữa tuổi mẹ và DRQC (đánh giá sau sanh)

Tuổi mẹ và DRQC

DRQC sau sanh

n

Mean

P

Không có DRQC

148

28.14

5.5

Có DRQC

72

27.18

4.8

Trong 148 trường hợp không có DRQC độ tuổi trung bình 28.14, còn 72 trường hợp có DRQC độ tuổi trung bình là 27.18, cho thấy không có sự khác biệt nhiều về độ tuổi trung bình giữa 2 nhóm và không có ý nghĩa về mặt thống kê  với độ lệch chuẩn P >0.05.

Bảng 7: Liên quan giữa cách thức sanh và DRQC

Cách thức sanh

DRQC(-)

n=148

DRQC(+)

n=72

P

Sanh thường

86 (58,9%)

60 (41,4%)

0.474

Sanh mổ

62 (83,8%)

12 (16.2%)

0.470

Trong 74 ca sanh mổ được khảo tại bệnh viện có 12 trường hợp có DRQC, chiếm 16,2%. Trong 146 ca sanh thường có 60 trường hợp có DRQC, chiếm 41,1%, cao hơn tỉ lệ sanh mổ có DQRC, tuy nhiên không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0.05. Cũng từ bảng trên cho thấy tỉ lệ sanh mổ là 33% trong tổng ca sanh được khảo sát ngẫu nhiên tại bệnh viện. 

IV. KẾT LUẬN

- Siêu âm Doppler chẩn đoán DRQC có độ nhạy là 80%, độ đặc hiệu 87.1%, giá trị tiên đoán dương 75.3%, giá trị tiên đoán âm 90%. DRQC từ 2 vòng trở lên có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 91% và 91.6%. 

- Qua nghiên cứu chúng tôi thấy DRQC 2 vòng có ảnh hưởng tới chỉ số kháng trở RI động mạch rốn. 

- Thống kê chỉ ra rằng tuổi, nghề nghiệp mẹ không ảnh hưởng đến tỉ lệ DRQC.

BS. Trịnh Văn Tiến - NHS. Chu Thị Cẩm Hương
Bệnh viện ĐKKV Định Quán 

 

Bài viết liên quan